Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 1
Tháng 06 : 63
Năm 2021 : 543
A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG GIAI ĐOẠN 2020-2025 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG GIAI ĐOẠN 2020-2025 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

PHÒNG GD&ĐT HIỆP HÒA

TRƯỜNG TH&THCS ĐỒNG TÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập-Tự do-Hạnh phúc

Số:      /KH-TH&THCS

Đồng Tân, ngày       tháng 11 năm 2020

 

 

KẾ HOẠCH

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG GIAI ĐOẠN 2020-2025

VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

 

Trường TH&THCS Đồng Tân được sáp nhập từ trường Tiểu học Đồng Tân với trường THCS Đồng Tân từ tháng 9 năm 2017 theo Quyết định số 5522/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2017 của Ủy ban Nhân dân huyện Hiệp Hòa với tên gọi là trường Tiểu học và trung học cơ sở Đồng Tân, là trường liên cấp có học sinh theo học từ lớp 1 đến lớp 9. Trường TH&THCS Đồng Tân thuộc vùng nông thôn, tọa lạc tại thôn Tiến Lập, xã Đồng Tân, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang, trường có tổng diện tích đất 9842m2, là xã nông thôn có điều kiện phát triển kinh tế xã hội khó khăn hơn các địa bàn khác trong huyện.

Năm 2019, Trường TH&THCS Đồng Tân là một trong 2 trường trên địa ban xã được Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận đạt chuẩn quốc gia mức độ 1; Sở Giáo dục và Đào tạo Công nhận đạt kiểm định chuất lượng cấp độ 2. Tuy được công nhận đạt chuẩn quốc gia nhưng cơ sở vật chất còn rất nhiều thiếu thốn, xây dựng không đồng bộ, diện tích đất manh mún, cảnh quan thiếu vẻ mỹ quan.

Năm 2020, xã Đồng Tân được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới và tiếp tục hoàn thiện các tiêu chuẩn, tiêu chí để đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao trong thời gian tới.

Qua 5 năm thực hiện kế hoạch chiến lược phát triển giai đoạn 2015-2020 và định hướng tầm nhìn đến năm 2025, trường TH&THCS Đồng Tân khẳng định vị thế của mình trong hoạt động sự nghiệp của địa phương, chất lượng giáo dục của nhà trường ngày được ổn định và có chiều hướng đi lên. Trên cơ sở các thành quả đạt được của các năm qua, trường TH&THCS Đồng Tân tiếp tục xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp cơ bản trong quá trình vận động xây dựng và phát triển của nhà trường trong tình hình mới, đây là nền tảng quan trọng để Hiệu trưởng, Hội đồng trường, các tổ chức, các cá nhân có liên quan đến hoạt động nhà trường xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ của mình. Đây là giai đoạn triển khai và thực hiện Nghị Quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII, Nghị quyết Đại hội tỉnh Đảng bộ tỉnh Bắc Giang lần thứ XIX, Nghị quyết Đại hội huyện Đảng bộ Hiệp Hòa lần thứ XXIV và Nghị quyết đại hội Đảng bộ xã Đồng Tân lần nhiệm kỳ 2020-2025, và cũng là giai đoạn tiếp tục thực hiện Nghị quyết 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban chấp hành Trung ương lần thứ 8 (khóa XI) về đổi mới căn bản, toàn diện về giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu CNH-HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế.

Việc xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2020-2025 tầm nhìn 2030 có một ý nghĩa rất quan trọng trong việc thực hiện đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo góp phần thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục đào tạo giai đoạn 2020-2025 của nhà trường và của địa phương. Chiến lược phát triển giáo dục trường TH&THCS Đồng Tân giai đoạn 2020 - 2025 và tầm nhìn đến năm 2030 nhằm xác định mục tiêu, giải pháp và các bước đi cụ thể để giáo dục nhà trường đạt đến tầm cao mới, hoà nhập với xu thế đa dạng hoá, chuẩn hoá, hiện đại hoá, góp phần đưa sự nghiệp giáo dục của địa phương phát triển theo kịp các yêu cầu phát triển kinh tế, chính trị, xã hội của địa phương, của đất nước trong thời kỳ hội nhập và phát triển.

I. ĐẶC ĐIỂM CHUNG

1. Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên: (Số liệu thời điểm hiện tại)

 

Tổng số

Nữ

Đảng

Trình độ đào tạo

Ghi chú

Đạt chuẩn

Trên chuẩn

Chưa đạt chuẩn

Hiệu trưởng

1

 

1

1

 

 

 

Phó hiệu trưởng

1

 

1

1

 

 

 

Giáo viên

30

27

16

31

 

 

 

Nhân viên

3

3

15

3

 

 

 

Cộng

35

30

18

35

0

3

 

* Chia giáo viên theo bộ môn:

TT

Môn

Tổng số

Nữ

Trình độ

Trong tổng số

Đại học

Cao đẳng

Trung cấp

Khác

Biên chế

Hợp đồng

TS

Nữ

TS

Nữ

TS

Nữ

 

TS

Nữ

1

Ngữ văn

3

3

3

3

 

 

 

 

 

3

 

 

2

Lịch sử

1

1

1

1

 

 

 

 

 

1

 

 

3

Địa

1

 

 

 

 

 

 

 

 

1

 

 

4

GDCD

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

5

Tiếng Anh

3

3

3

3

 

 

 

 

 

3

 

 

6

Mỹ thuật

1

1

1

1

 

 

 

 

 

1

 

 

7

Âm Nhạc

2

2

2

2

 

 

 

 

 

2

 

 

8

Toán

2

1

2

1

 

 

 

 

 

2

 

 

9

1

1

1

1

 

 

 

 

 

1

 

 

10

Hóa

1

1

1

1

 

 

 

 

 

1

 

 

11

Sinh

1

1

1

1

 

 

 

 

 

1

 

 

12

TD

1

1

1

1

 

 

 

 

 

1

 

 

13

Tin

1

1

1

1

 

 

 

 

 

1

 

 

14

GVTH

12

11

12

11

 

 

 

 

 

12

 

 

Cộng

30

27

30

27

 

 

 

 

 

27

 

 

 

* Nhân viên:

TT

Môn

Tổng số

Nữ

Trình độ

Trong tổng số

Đại học

Cao đẳng

Trung cấp

Khác

Biên chế

Hợp đồng

TS

Nữ

TS

Nữ

TS

Nữ

 

TS

Nữ

1

Kế toán

1

1

 3

 

 

 

 

 

 1

  

2

Thư viện

1

1

 

 

 

 

 

 

 

 1

 

 

3

CNTT

1

1

 

 

 

 

 

 

 

 1

 

 

 

Cộng

3

3

3

 

 

 

 

 

3

1

 

           

2. Lớp, học sinh

Khối lớp

Số lớp

Số học sinh

1

3

78

2

2

80

3

2

78

4

2

55

5

2

64

6

2

57

7

2

58

8

2

56

9

2

51

Cộng

19

577

 

 

 

3. Cơ sở vật chất

Khối phòng học, phòng bộ môn

Số lượng

- Tổng số phòng học văn hoá

19

- Phòng học bộ môn, THTN

8

+ Phòng THTN Vật lý

1

+ Phòng THTN Hoá học

1

+ Phòng THTN Sinh học

1

+ Phòng bộ môn Tin học

1

+ Phòng bộ môn Ngoại ngữ

2

+ Phòng học bộ môn Công nghệ

1

 Khối phòng làm việc

 

Tổng số phòng làm việc

14

- Phòng Hiệu trưởng

1

- Phòng Phó Hiệu trưởng

1

- Phòng Công đoàn

1

- Phòng Đoàn-Đội

1

- Phòng Y tế

1

- Phòng Truyền thống

1

- Phòng Thư viện

2

- Phòng Thiết bị

2

- Văn phòng

1

- Phòng Hôi đồng

1

- Phòng họp

1

- Phòng Bảo vệ

1

 

Số chỗ ngồi của học sinh

Số lượng

+ Phòng bộ môn Lý

40

+ Phòng bộ môn Hóa

040

+ Phòng bộ môn Sinh

40

+ Phòng bộ môn Tin

40

+ Phòng bộ môn N.ngữ

80

+ Phòng học Công nghệ

040

Phòng học văn hóa

600

 

Khối công trình công cộng

Số lượng

Nhà xe giáo viên

2

Nhà xe học sinh

2

Căn tin

 

 

Khối nhà vệ sinh

Dùng cho giáo viên

Dùng cho học sinh

Nam

Nữ

 

4

2

2

 

Đất đai

Diện tích (m2)

            +Tổng diện tích đất

9842

            Trong đó: Diện tích đất sân chơi, bãi tập

5300

 

Thiết bị dạy học tối thiểu

Số lượng

Tổng số

 

Chia ra - Khối lớp 1

 3

              - Khối lớp 2

 2

              - Khối lớp 3

 2

              - Khối lớp 4

 2

              - Khối lớp 5

 2

               - Khối lớp 6

2

              - Khối lớp 7

 2

              - Khối lớp 8

 2

              - Khối lớp 9

 2

Thiết bị phục vụ giảng dạy

Tổng số máy vi tính đang được sử dụng

 19

Chia ra

Máy vi tính phục vụ học tập

5

Máy vi tính phục vụ quản lý

5

Trong đó: Máy vi tính đang được nối Internet

29

Số máy photocopy

0

Số scanner

1

Số máy in

4

Số thiết bị nghe nhìn 

19

Trong đó:

 

 - Ti vi

14

 - Nhạc cụ

2

 - Cát xét

0

 - Đầu Video

0

 - Đầu đĩa

1

 - Máy chiếu OverHead

1

 - Máy chiếu Projector

1

 - Máy chiếu vật thể

0

 - Thiết bị khác

0

 

4. Điểm mạnh

- Đảng ủy, UBND và nhân dân xã Đồng Tân rất quan tâm đến các hoạt động của nhà trường. Đội ngũ nhà trường ổn định, nội bộ đoàn kết, có ý thức trách nhiệm, có đạo đức nghề nghiệp tốt, tích cực tham gia các hoạt động của nhà trường. Chất lượng chuyên môn nghiệp vụ của đa số giáo viên đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục; giáo viên năng động, có tinh thần sáng tạo, mạnh dạn ứng dụng CNTT trong giảng dạy. Đội ngũ CBQL năng nổ, nhiệt tình, có tinh thần trách nhiệm, tận tâm với công việc, có nhiều kinh nghiệm trong công tác quản lý nhà trường. Lãnh đạo đoàn kết, dám nghĩ, dám làm và dám chịu trách nhiệm, toàn tâm phục vụ cho sự phát triển của nhà trường.

- Học sinh ngoan, lễ phép, có truyền thống hiếu học, ít vi phạm nội quy, đặc biệt là không tham gia các tệ nạn xã hội. Chất lượng học tập của học sinh có tiến bộ. Hằng năm, tỉ lệ học sinh lên lớp thẳng trên 98%, học sinh được công nhận HTCTTH đạt 100%; TN THCS 100%.

- Nền nếp kỷ cương, kỷ luật của nhà trường được thực hiện tốt. Mọi người có ý thức chấp hành, tuân thủ kỷ luật lao động.

- Có Chi bộ riêng, chất lượng hoạt động tốt, nội bộ đoàn kết, trong từng năm đều đạt thành tích Chi bộ hoàn thành tốt nhiệm vụ. Nhà trường có tổ chức Công đoàn cơ sở phát huy tốt vai trò của mình trong công tác chăm sóc, bảo vệ quyền lợi của đoàn viên. Hằng năm đều được Công đoàn cấp trên công nhận là Công đoàn vững mạnh. Ngoài ra, trường có tổ chức Đội TNTP HCM hoạt động rất hiệu quả góp phần nâng cao chất lượng giáo dục học sinh.

5. Điểm yếu

- Tay nghề giáo viên chưa đồng đều, một số giáo viên chưa đầu tư nhiều cho chuyên môn nghiệp vụ, chưa thực sự chuyên tâm trong việc dạy học và giáo dục học sinh, ngại đổi mới; khoảng 10% giáo viên chưa đáp ứng được yêu cầu giảng dạy, giáo dục học sinh trong giai đoạn hiện nay. Năng lực chuyên môn nghiệp vụ của một số giáo viên còn hạn chế, khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học thấp, ý thức trách nhiệm chưa cao, thiếu quan tâm các công việc của trường, làm việc hiệu quả không cao.

-  Chất lượng học sinh chưa đồng đều, còn một bộ phận học sinh có năng lực học tập yếu nên chất lượng một số bộ môn còn thấp hơn so với mặt bằng chung của huyện. Thi tuyển sinh vào lớp 10 còn thấp, thiếu tính ổn định.

- Cơ sở vật chất không đáp ứng được yêu cầu dạy học, thiếu các phòng học bộ môn, không có các phòng chức năng, cảnh quan nhà trường “Xanh-sạch”, việc bố trí các khối phòng phục vụ dạy học không đồng bộ nên bộ mặt nhà trường chưa thật sự thẩm mỹ.

6. Thời cơ và thách thức

a. Thời cơ

- Được sự quan tâm của Đảng ủy, chính quyền và nhân dân địa phương đối với các hoạt động của nhà trường; cha mẹ học sinh, học sinh tín nhiệm và tin tưởng về chất lượng giáo dục của nhà trường; vị thế của nhà trường được nâng lên trong nhận thức của cộng đồng.

- Đội ngũ đoàn kết, tinh thần trách nhiệm của tập thể cao.

- Được đầu tư xây dựng cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu trường đạt chuẩn quốc gia và các tiêu chí xã nông thôn mới.

- Khả năng tiếp cận công nghệ thông tin của đội ngũ tốt hơn. Các lực lượng xã hội tích cực tham gia vào các hoạt động, tạo được nguồn lực mạnh mẽ hỗ trợ cho công tác giáo dục của nhà trường.

b. Thách thức

- Sự đòi hỏi của xã hội và cha mẹ học sinh ngày càng cao về chất lượng đội ngũ, chất lượng giáo dục và hiệu quả đào tạo của trường. Việc ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại, trình độ ngoại ngữ đòi hỏi đội ngũ viên chức phải có năng lực chuyên môn cao.

- Sự cạnh tranh về chất lượng giáo dục và giá trị của các trường trong địa bàn ngày càng cao hơn.

- Môi trường ngoài nhà trường tác động rất lớn đến việc học tập và giáo dục hành vi đạo đức của học sinh; các tệ nạn xã hội ngày càng gia tăng và đạo đức của một bộ phận thanh thiếu niên sa sút ảnh hưởng không nhỏ đến công tác giáo dục của nhà trường.

- Việc thực hiện chương trình thay sách GDPT mới đòi hỏi năng lực đáp ứng của đội ngũ viên chức ngày càng cao. Bên cạnh đó, việc chuẩn hóa trình độ chuyên môn nghiệp vụ bắt buộc mỗi viên chức tự nâng cao năng lực tự học bằng các hình thức họhc tập đa dạng hơn.

7. Các vấn đề ưu tiên

- Nâng cao nền nếp kỷ cương, kỷ luật của nhà trường trong dạy học, trong quản lý và trong giáo dục học sinh. Đẩy mạnh việc tuyên truyền giáo dục đạo đức, giáo dục pháp luật cho học sinh không để xảy ra hiện tượng bạo lực học đường và các tệ nạn xã hội xâm nhập vào trong nhà trường.

- Nâng cao chất lượng giáo dục đại trà, thực hiện tốt các hoạt động giáo dục mũi nhọn, bồi dưỡng học sinh giỏi, các hoạt động phong trào, nâng cao vị thế và giá trị của nhà trường.

- Xây dựng trường đạt mức kiểm định chất lượng giáo dục ở cấp độ 3 và trường được vông nhận lại trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 trong năm 2024.

- Thực hiện hiệu quả công tác bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên về năng lực chuyên môn, về nghiệp vụ sư phạm đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình thay sách GDPT 2018 và điều chỉnh mục tiêu của nhà trường trong giai đoạn mới.

- Đẩy mạnh công tác phổ cập giáo dục trên cơ sở đảm bảo chất lượng giáo dục; tập trung khắc phục nhanh hiện tượng học sinh bỏ học. Đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT trong dạy học và quản lý để nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác.

- Tănng cường hoạt động giáo dục trải nghiệm, giáo dục rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh, đẩy mạnh giao lưu trải nghiệm để các em có khả năng thích ứng với môi trường và hòa nhập cuộc sống.

- Tập trung xây dựng hoàn thiện cảnh quan nhà trường đáp ứng được yêu cầu nhà trường xanh sạch đẹp và môi trường thân thiện. Xây dựng được “Văn hóa nhà trường”

- Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, thu hút các nguồn lực về tinh thần, vật chất từ các tổ chức, các cá nhân, các đoàn thể, cha mẹ học sinh và nhân dân.

II. ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRONG GIAI ĐOẠN MỚI

1. Tầm nhìn

Là trường có chất lượng cao của huyện Hiệp Hòa về giáo dục học sinh có tri thức và nhân cách toàn diện. Luôn là trường tiên tiến, là nơi mà cha mẹ học sinh tin tưởng lựa chọn để con em mình học tập, rèn luyện; là nơi để học sinh phấn đấu vươn lên hoàn thiện bản thân vững bước đi vào tương lai.

2. Sứ mạng

Xây dựng môi trường học tập thân thiện, chất lượng giáo dục cao, học sinh được phát huy năng lực làm việc khoa học, có tư duy độc lập trên tinh thần hợp tác để phát triển tài năng của mình.

3. Các giá trị cốt lõi

- Trung thực                             - Trách nhiệm

- Kỷ luật                         - Đoàn kết

- Hợp tác                        - Nhân ái

III. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU VÀ PHƯƠNG CHÂM HÀNH ĐỘNG

1. Mục tiêu

1.1. Mục tiêu tổng quát

- Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục, học sinh có đủ năng lực theo học ở bậc cao hơn và cung cấp cho địa phương nguồn nhân lực có chất lượng.

- Nâng cao chất lượng đội ngũ CB - GV - NV đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh.

- Huy động có hiệu quả các nguồn lực để phát triển nhà trường, hoàn thiện cơ sở vật chất, các phòng chức năng, các trang thiết bị thiết bị phục vụ cho giảng dạy và học tập.

- Trường đạt kiểm định chất lượng giáo dục cấp độ 3 và công nhận lại chuẩn quốc gia mức 2.

1.2. Các mục tiêu cụ thể

- Mục tiêu ngắn hạn: Cuối năm 2020 duy trì thư viện đạt chuẩn; cuối năm 2021 duy trì  kiểm định chất lượng cấp độ 2, đạt chuẩn quốc gia mức 1, hoàn thiện cơ sở vật chất hạ tầng.

- Mục tiêu trung hạn:

Năm học 2023-2024, thư viện đạt chuẩn tiên tiến, kiểm định chất lượng đạt cấp độ 3 và đạt chuẩn quốc gia mức 2

- Mục tiêu dài hạn:

Giữ vững chất lượng, duy trì mức độ đạt chuẩn quốc gia tiến tới đạt chuẩn mức 3 từ năm học 2027-2028

2. Chỉ tiêu

2.1. Đội ngũ cán bộ, giáo viên

Đến năm 2023 phấn đấu:

- Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên được đánh giá xếp loại chuẩn nghề nghiệp khá, giỏi trên 85%. Giáo viên dạy giỏi cấp huyện và cấp tỉnh đạt 40% tổng số giáo viên toàn trường.

- Giáo viên có trình độ đạt trên chuẩn đào tạo: 100%.

- Nhân viên văn phòng đều đạt trình độ chuẩn về chuyên môn.

- 100% cán bộ giáo viên, nhân viên được bồi dưỡng thường xuyên về nghiệp vụ, năng lực chuyên môn, trình độ ngoại ngữ và tin học.

2.2. Lớp, Học sinh

- Quy mô:

+ Lớp học: từ năm 2022-2023 trở đi trường có quy mô lớp học từ 20 đến 22 lớp

+ Học sinh: có khoảng 600 đến 720 học sinh/năm.

Cụ thể:

* Bậc tiểu học

Năm học

Khối

Học sinh

I

II

III

IV

V

Tổng

Khối 1

Khối 2

Khối 3

Khối 4

Khối 5

Tổng

 

2020-2021

3

2

2

2

2

11

77

80

78

55

64

354

 

2021-2022

3

2

2

2

2

11

80

77

80

78

55

370

 

2021-2022

3

3

2

2

2

12

85

80

77

80

78

390

 

2022-2023

3

3

3

2

2

13

85

85

80

77

80

407

 

2023-2024

3

3

3

3

2

14

85

85

85

80

77

412

 

2024-2025

3

3

3

3

3

15

86

85

85

85

80

421

 

 

* Bậc THCS

Năm học

Lớp

Học sinh

Khối 6

Khối 7

Khối 8

Khối 9

Cộng

Khối 6

Khối 7

Khối 8

Khối 9

Cộng

 

2020-2021

2

2

2

2

8

58

57

56

51

222

 

2021-2022

2

2

2

2

8

64

58

57

56

237

 

2021-2022

2

2

2

2

8

55

64

58

57

234

 

2022-2023

2

2

2

2

8

78

64

58

57

246

 

2023-2024

2

2

2

2

8

80

78

64

58

280

 

2024-2025

2

2

2

2

8

78

80

78

64

300

 

             

(Số liệu học sinh căn cứ vào số liệu kế hoạch học sinh tiểu học năm học 2020-2021 của huyện Hiệp Hoà, trong đó dự kiến học sinh bậc tiểu học đăng ký tuyển sinh vào lớp 6 là 100%, học sinh.

2.3. Chất lượng giáo dục

2.3. Chất lượng giáo dục THCS

a. Học lực:

- Tỉ lệ học sinh có học lực khá, giỏi đạt trên 65% (có hơn 28% học sinh đạt học lực giỏi)

- Tỉ lệ học sinh có học lực yếu < 2%, học sinh có học lực kém 0,5%.

- Học sinh TN THCS đạt 100%, học sinh được tuyển vào lớp 10 và các trường THCN đạt trên 90%.

- Học sinh giỏi cấp huyện và cấp tỉnh hằng năm có 10% số học sinh khối lớp 9, trong đó học sinh giỏi cấp tỉnh đạt 50% số học sinh giỏi cấp huyện.

b. Hạnh kiểm:

- Học sinh có hạnh kiểm khá tốt đạt 95% trở lên, học sinh có hạnh kiểm yếu 0,5%.

2.3. Chất lượng giáo dục Tiểu học

- Học sinh hoàn thành Xuất sắc: 30%.

- Học sinh hoàn thành Tốt 35% đến 40%.

- Học sinh hoàn thành chương trình lớp học 99%.

2.4. Cơ sở vật chất.

- Trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 vào năm 20124, trường có 23 phòng học văn hóa (có 100% số lớp tiểu học được học 2 buổi/ngày).

- Có 01 phòng học bộ môn Tin học với khoảng 25 máy tính được nối mạng internet, có đầy đủ các phòng học bộ môn khác. (Lý, Hóa, Sinh, Công nghệ, Ngoại ngữ, Nghệ thuật…).

- Trang bị đầy đủ các Tivi màn hình rộng hơn 55 inches trở lên cho mỗi phòng học từ năm 2021.

- Có đủ các phòng chức năng cho bộ phận hành chính vào năm 2022.

- Hoàn chỉnh quy hoạch trồng cây xanh, đến 2022 trường có nhiều cây xanh có bóng mát, cảnh quan nhà trường đảm bảo “Xanh-sạch-đẹp và thân thiện”.

- Thư viện trường đạt chuẩn tiên tiến vào năm 2023.

- Hoàn chỉnh cổng thông tin: http://thvathcsdongtan.pgdhiephoa.edu.vn

 nhằm phục vụ cho hoạt động dạy học và các hoạt động khác của nhà trường.

2.5. Quan hệ của nhà trường

- Đảm bảo việc tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương thường xuyên. Hoàn thành tốt các yêu cầu nhiệm vụ của ngành giao. Quan hệ chặt chẽ với cha mẹ học sinh và các tổ chức xã hội trên địa bàn, tạo điều kiện tốt nhất cho phụ huynh học sinh và các lực lượng xã hội tham gia vào công tác giáo dục của nhà trường.

- Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực bên ngoài nhằm tăng cường cơ sở vật chất và động viên khen thưởng giáo viên và học sinh có thành tích cao trong giảng dạy và học tập.

3. Phương châm hành động: “Chất lượng giáo dục của nhà trường là niềm tin của địa phương và là giá trị của nhà trường”

V. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1. Các giải pháp chung

- Tuyên truyền trong CB, GV, NV và học sinh về nội dung kế hoạch chiến lược, lấy ý kiến của tất cả các cán bộ, giáo viên, nhân viên trong trường để thống nhất hành động và quyết tâm thực hiện được các mục tiêu của kế hoạch chiến lược.

- Xây dựng văn hoá nhà trường hướng tới các giá trị cốt lõi đã nêu. Tăng cường gắn kết có hiệu quả giữa nhà trường với các cơ quan, đoàn thể doanh nghiệp, nhà tài trợ và cộng đồng nhân dân địa phương.

2. Các giải pháp cụ thể

a. Thể chế và chính sách

- Xây dựng quy chế tự chủ và tự chịu trách nhiệm một phần về tổ chức bộ máy, nhân sự, tài chính và quy chế chi tiêu nội bộ theo hướng phát huy nội lực, khuyến khích phát triển cá nhân và tăng cường quan hệ hợp tác với các đơn vị khác.

- Hoàn thiện hệ thống các quy định, quy chế hoạt động trong nhà trường bảo đảm sự thống nhất, toàn diện.

b. Tổ chức bộ máy

- Hoàn thiện cơ cấu tổ chức, phân công bố trí lao động hợp lý, phát huy năng lực, sở trường của từng cá nhân phù hợp với yêu cầu công việc. Tổ chức rà soát, sắp xếp lại đội ngũ theo hướng chuyên môn hóa.

- Tăng cường vai trò trách nhiệm và quyền chủ động cho các tổ chuyên môn trong các hoạt động.

c. Công tác đội ngũ

- Thực hiện tốt công tác tự bồi dưỡng của giáo viên; rèn luyện đội ngũ có phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống tốt, có năng lực chuyên môn khá giỏi. Tất cả giáo viên đều sử dụng tốt các phương tiện công nghệ thông tin trong dạy học. Đội ngũ thầy cô giáo gương mẫu, tác phong mẫu mực, đoàn kết tốt có tinh thần tương trợ lẫn nhau; đội ngũ có tâm huyết với nghề nghiệp, gắn bó với trường lớp, tận tụy với học sinh.

- Tạo mọi điều kiện để giáo viên tham gia học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Tổ chức giao lưu học tập kinh nghiệm với các trường tiên tiến trong tỉnh.

- Khuyến khích đội ngũ cải tiến phương pháp và lề lối làm việc. Đẩy mạnh công tác phát triển Đảng viên trong nhà trường đạt 70% tổng số giáo viên toàn trường.

- Tạo môi trường làm việc năng động, thi đua lành mạnh, đề cao tinh thần hợp tác và chia sẻ để mỗi cán bộ giáo viên, nhân viên đều tự hào, muốn cống hiến và gắn kết với nhà trường.

d. Nâng cao chất lượng các mặt giáo dục

- Tăng cường công tác đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá bảo đảm phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình và đối tượng học sinh, chú trọng phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo của học sinh. Tổ chức dạy học theo hướng tích hợp đảm bảo phù hợp đối tượng học sinh, chú trọng các học sinh yếu kém để hạn chế học sinh ở lại lớp và bỏ học.

- Sử dụng tốt các phương tiện công nghệ thông tin vào trong quá trình dạy học, giảng dạy gắn lý thuyết với thực tiễn, giúp học sinh rèn luyện những kỹ năng sống.

- Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện, đặc biệt là chất lượng giáo dục đạo đức và chất lượng giáo dục văn hóa. Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể.

- Thực hiện tốt việc tự đánh giá chất lượng giáo dục của nhà trường.

 

e. Cơ sở vật chất

- Hoàn thiện việc xây dựng CSVC, cảnh quan nhà trường đảm bảo trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 vào năm 2024.

- Huy động mọi nguồn lực để trang bị các thiết bị cần thiết phục vụ cho hoạt động dạy học theo hướng hiện đại. Từng bước hiện đại hóa các phòng học, các phòng học bộ môn, khu làm việc của giáo viên, khu vui chơi thể dục thể thao của học sinh.

- Tiếp tục trang bị các thiết bị dạy học đảm bảo cho việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và trong quản lý. Hoàn thiện việc xây dựng mạng thông tin quản lý giữa giáo viên với nhà trường liên thông qua hệ thống mạng nội bộ và trang web.

- Tăng cường đầu tư sách tại thư viện theo hướng đa dạng, phong phú về chủng loại đáp ứng nhu cầu đọc, tham khảo của giáo viên, học sinh và đạt chuẩn thư viện tiên tiến vào năm 2023.

- Hoàn thiện trang Web http://thvathcsdongtan.pgdhiephoa.edu.vn đảm bảo nội dung phong phú và thiết thực, thực hiện tốt vai trò cầu nối quản lý-giao tiếp-thông tin trong nội bộ và bên ngoài.

f. Quản lý tài chính

- Hoàn thiện Quy chế chi tiêu nội bộ trong từng năm, bảo đảm sự hợp lý, phù hợp với điều kiện của nhà trường.

- Sử dụng có hiệu quả nguồn kinh phí được cấp, đảm bảo tiết kiệm chi từ nguồn kinh phí được cấp hàng năm và thực hiện được chi thu nhập tăng thêm cho đội ngũ.

- Tạo nguồn thu từ dịch vụ: căn tin để bổ sung kinh phí sửa chữa CSVC của trường …

- Tích cực vận động nguồn kinh phí từ xã hội để tu bổ cơ sở vật chất, hỗ trợ học sinh, thực hiện tốt việc công khai minh bạch các nguồn thu, chi trong nhà trường.

g. Công tác truyền thông, phát triển và quảng bá thương hiệu

- Khai thác có hiệu quả website và công thông tin của trường, đẩy mạnh việc cung cấp các thông tin về hoạt động giáo dục của trường qua các hội thảo, diễn đàn trao đổi thông tin. Khuyến khích giáo viên tham gia tích cực vào các sự kiện, các hoạt động của cộng đồng và ngành.

- Củng cố việc xây dựng thương hiệu và tín nhiệm của xã hội đối với nhà trường bằng kết quả và hiệu quả hoạt động. Tổ chức tốt công tác tuyên truyền về truyền thống nhà trường, nâng cao tinh thần trách nhiệm của từng thành viên trong việc thực hiện sứ mạng, tầm nhìn và giá trị cốt lõi của nhà trường.

h. Công tác xã hội hóa

- Đẩy mạnh công tác tham mưu với các cấp ủy Đảng, chính quyền, các đoàn thể địa phương, các nhà hảo tâm và phụ huynh học sinh để nâng cao chất lượng hoạt động và hiệu quả đào tạo của nhà trường.

- Tích cực huy động nguồn lực của xã hội trên cơ sở nâng cao giá trị, vị thế của nhà trường để thu hút các tổ chức, cá nhân tham gia phát triển trường lớp.

- Tăng cường huy động nguồn lực xã hội để xây dựng cảnh quan; chăm lo, hỗ trợ học sinh và hoàn thiện cơ sở vật chất của trường.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Công tác phổ biến, triển khai thưc hiện kế hoạch chiến lược

- Kế hoạch chiến lược giai đoạn 2020-2025 và tầm nhìn đến 2030 được phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên, cơ quan chủ quản, cha mẹ học sinh, học sinh và các tổ chức, cá nhân quan tâm đến hoạt động của trường.

- Thành lập Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược, chịu trách nhiệm trong việc điều phối quá trình triển khai, điều chỉnh kế hoạch chiến lược sau từng giai đoạn, bảo đảm sát với tình hình thực tế của nhà trường. Tổ chức kiểm tra đánh giá và sơ kết quá trình thực hiện trong từng học kỳ.

2. Lộ trình thực hiện

- Giai đoạn 1: 2020-2022:

+ Tập trung củng cố, nâng cao chất lượng dạy học, xây dựng nền nếp nhà trường, kỷ cương trong dạy học, hạn chế số học sinh bỏ học và học sinh yếu kém, tăng cường các hoạt động phong trào mũi nhọn.

+ Hoàn thiện việc xây dựng CSVC đạt chuẩn quốc gia, xây dựng cảnh quan, chỉnh trang nhà trường.

+ Duy trì kiểm định chất lượng đạt mức độ 2.

+ Xây dựng đề án đạt chuẩn: thư viện đạt chuẩn và trường đạt chuẩn quốc gia mức 2.

- Giai đoạn 2023-2025:

Năm 2023, thư viện trường được công nhận đạt chuẩn tiên tiến

Năm 2024 kiểm định chất lượng đạt cấp độ 3 và trường đạt chuẩn quốc gia mức 2 và  trở thành trường chất lượng cao của huyện.

- Giai đoạn 2025-2030:

- Nhà trường tiếp tục được công nhận trường đạt chuẩn quốc quốc gia.

- Thực hiện tốt sứ mệnh đề ra là một trong những trường tiên tiến xuất sắc của huyện.

3. Trách nhiệm cá nhân

a. Hiệu trưởng

- Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược trong toàn trường.

- Thành lập Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch; tổ chức phân công, phân nhiệm cho từng thành viên trong nhà trường theo chức trách được giao, đặc biệt là vai trò các Phó hiệu trưởng quản lý công tác trong từng lĩnh vực phụ trách.

- Chỉ đạo xây dựng và phê duyệt lộ trình thực hiện kế hoạch chiến lược của các bộ phận.

- Chủ trì xây dựng và tổ chức thực hiện các đề án, dự án, chương trình nghiên cứu lớn có liên quan đến nhiều bộ phận.

- Thành lập Ban Kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch trong từng năm học và từng giai đoạn phát triển của nhà trường.

b. Phó Hiệu trưởng

Phó Hiệu trưởng phụ trách từng hoạt động chuyên môn chịu trách nhiệm thực hiện tốt các nhiệm vụ được phân công; giúp hiệu trưởng tổ chức triển khai, kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch theo lộ trình trong từng giai đoạn và đề xuất những giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục của trường.

c. Tổ trưởng chuyên môn

- Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch, kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

- Xây dựng kế hoạch hành động cụ thể (từng năm) trong đó mỗi hoạt động cần nêu rõ mục tiêu cần đạt, kết quả, hiệu quả, thời gian thực hiện, các nguồn lực thực hiện, người chịu trách nhiệm.

- Tổ chức phân công cho các bộ phận, cá nhân thực hiện kế hoạch phù hợp với trách nhiệm, quyền hạn và nguồn lực.

- Chủ động xây dựng các dự án phát triển của tổ chuyên môn, tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực giảng dạy của giáo viên.

e. Công đoàn

- Xây dựng chương trình hành động thực hiện nhiệm vụ của đoàn thể từng năm học. Phối hợp tổ chức ký cam kết thi đua trong từng việc, vận động đoàn viên thực hiện tốt lộ trình kế hoạch và chăm lo cải thiện đời sống của đoàn viên.

- Tuyên truyền, vận động mọi thành viên thực hiện đạt mục tiêu các nội dung và giải pháp trong kế hoạch; tích cực đóng góp ý kiến với nhà trường điều chỉnh, bổ sung những giải pháp phù hợp để thực hiện tốt kế hoạch chiến lược phát triển.

f. Đội TNTP HCM

- Tuyên truyền vận động đội viên và học sinh tích cực học tập tham gia các hoạt động của nhà trường, rèn luyện phẩm chất đạo đức, hành vi và các kỹ năng sống. Nâng cao vai trò của Ban chỉ huy Liên đội trong các hoạt động của trường lớp.

- Củng cố và nâng cao chất lượng đội viên, tích cực xây dựng kỷ cương, kỷ luật học đường, đẩy mạnh các phong trào thi đua, thường xuyên tổ chức sinh hoạt các chuyên đề giáo dục kỷ năng sống, giá trị sống cho đội viên.

- Xây dựng các mô hình giáo dục đạo đức; tăng cường giáo dục truyền thống, giáo dục pháp luật, giáo dục sức khỏe, giáo dục phòng chống các tệ nạn xã hội.

g. Đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên

- Căn cứ kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác theo từng năm học.

- Thường xuyên học tập nâng cao năng lực chuyên môn; rèn luyện nghiệp vụ sư phạm; thực hiện tốt công tác tự bồi dưỡng, rèn luyện phẩm chất đạo đức, lối sống; phấn đấu trở thành các giáo viên, nhân viên giỏi đóng góp vào sự phát triển của trường thực hiện mục tiêu chiến lược.

- Tích cực tham gia các hoạt động góp phần nâng cao giá trị và thương hiệu của nhà trường.

h. Đối với học sinh

- Không ngừng học tập, rèn luyện; tích cực tham gia các hoạt động giáo dục và phong trào thi đua của nhà trường, khắc phục khó khăn để vươn lên trong học tập, có hoài bão và định hướng tương lai, rèn luyện kỹ năng sống để hoà nhập với cuộc sống tốt hơn đáp ứng được yêu cầu của xã hội, tiếp tục học bậc trung học phổ thông hoặc học nghề.

- Phát huy tinh thần sáng tạo, biết làm việc hợp tác, khoa học.

i. Ban đại diện cha mẹ học sinh

- Tham gia góp ý việc triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược phát triển; cộng tác với nhà trường trong các hoạt động giáo dục.

-Tăng cường xây dựng cơ sở vật chất và vận động xã hội hóa giáo dục; cùng với nhà trường tuyên truyền vận động các bậc cha mẹ học sinh và cộng đồng ủng hộ việc thực hiện mục tiêu kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường; quan tâm chăm sóc, tạo điều kiện tốt nhất để con em học tập, rèn luyện và có điều kiện vươn lên trong cuộc sống.

j. Đối với các cá nhân khác

Căn cứ kế hoạch chiến lược của trường để xây dựng kế hoạch thực hiện cho bản thân. Tự giác nâng cao tinh thần trách nhiệm trong công tác được phân công góp phần thực hiện thành công kế hoạch chiến lược của trường đến 2025 và tầm nhìn đến năm 2030.

4. Kiến nghị

* Đối với UBND huyện Hiệp Hòa và Phòng GD&ĐT:

- Phê duyệt kế hoạch chiến lược và hỗ trợ cho trường trong thực hiện nội dung các hoạt động đảm bảo được thời gian và tiến độ.

- Quan tâm hỗ trợ về cơ chế chính sách tài chính, đầu tư cho nhà trường thực hiện các mục tiêu chiến lược theo kế hoạch đề ra; Có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng công tác đoàn thể, công tác chuyên môn cho đội ngũ cốt cán ở trường để đáp ứng yêu cầu hiện nay.

- Thường xuyên quan tâm theo dõi chỉ đạo, hỗ trợ nhà trường hoàn thành nhiệm vụ theo mục tiêu đã đề ra.

* Đối với chính quyền địa phương:

Quan tâm chỉ đạo các lực lượng đoàn thể địa phương giúp cho nhà trường hạn chế học sinh bỏ học, tạo điều kiện cho trường thực hiện tốt công tác xã hội hóa đáp ứng yêu cầu phát triển của trường trong giai đoạn hiện nay

VI. Kết luận

Trên là kế hoạch chiến lược phát triển Trường TH&THCS Đồng Tân giai đoạn 2020–2025 và tầm nhìn đến năm 2030, giúp cho nhà trường có định hướng cụ thể để thực hiện tốt nhiệm vụ của địa phương, của ngành và kế hoạch của nhà trường trong giai đoạn 2020 – 2025. Mỗi thành viên trong nhà trường, tùy theo vị trí công việc được phân công có trách nhiệm thực hiện tốt nội dung kế hoạch chiến lược nầy bảo đảm đạt hiệu quả cao nhất, góp phần hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của nhà trường trong giai đoạn mới./.

Nơi nhận:

- Phòng GD&ĐT huyện Hiệp Hòa
(để báo cáo và phê duyệt);
- UBND xã Đồng Tân (để tham mưu)
- Đăng Website của nhà trường;
- Lưu: VT.

HIỆU TRƯỞNG
 
 
  
 
Đỗ Xuân Đồng

XÁC NHẬN CỦA UBND XÃ ĐỒNG TÂN

 

PHÒNG GD&ĐT HIỆP HÒA DUYỆT

 

 


Tập tin đính kèm
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Bài viết liên quan
Video Clip
Văn bản mới
Tài liệu mới